Trang Chủ arrow Kêu gọi đầu tư

DANH MỤC LĨNH VỰC ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
(Ban hành kèm theo Quyết định số:05./2008/QĐ.UBND
Ngày 31 tháng 01 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
_________


I. Sản xuất vật liệu mới, năng lượng mới; sản xuất sản phẩm công nghệ cao, công nghệ sinh học, công nghệ thông tin; cơ khí chế tạo
1. Sản xuất các loại vật liệu xây dựng nhẹ.
2. Sản xuất dụng cụ chỉnh hình, xe, dụng cụ chuyên dùng cho người tàn tật.
3. Ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ sinh học để sản xuất thuốc chữa bệnh cho người đạt tiêu chuẩn GMP quốc tế; sản xuất nguyên liệu thuốc kháng sinh.
4. Sản xuất sản phẩm điện tử, máy tính, thiết bị thông tin, viễn thông, internet và sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm.
5. Sản xuất chất bán dẫn và các linh kiện điện tử kỹ thuật cao; sản xuất sản phẩm phần mềm, nội dung thông tin số; cung cấp các dịch vụ phần mềm, nghiên cứu công nghệ thông tin, đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin.
6. Đầu tư sản xuất, chế tạo thiết bị cơ khí chính xác; thiết bị, máy móc kiểm tra, kiểm soát an toàn quá trình sản xuất công nghiệp; rô bốt công nghiệp.
7. Sản xuất: thuốc bảo vệ thực vật, thuốc trừ sâu bệnh; thuốc phòng, chữa bệnh cho động vật, thủy sản; thuốc thú y.
8. Phát triển nguồn dược liệu và sản xuất thuốc từ dược liệu.
9. Đầu tư sản xuất và sửa chữa, đóng tàu thuỷ; thiết bị phụ tùng cho các tàu vận tải.
10. Đầu tư sản xuất máy công cụ, máy móc, thiết bị, phụ tùng, máy phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, máy chế biến thực phẩm, thiết bị tưới tiêu.


II. Nuôi trồng, chế biến nông, lâm, thủy sản; sản xuất giống nhân tạo, giống cây trồng và giống vật nuôi mới
11. Đầu tư bảo quản nông sản sau thu hoạch, bảo quản nông, thủy sản và thực phẩm.
12. Sản xuất nước hoa quả đóng chai, đóng hộp.
13. Sản xuất, tinh chế thức ăn gia súc, gia cầm, thuỷ sản. 
14. Dịch vụ kỹ thuật trồng cây công nghiệp, chăn nuôi, thuỷ sản, bảo vệ cây trồng, vật nuôi.
15. Sản xuất giống nhân tạo, nhân và lai tạo giống cây trồng và vật nuôi mới và có hiệu quả kinh tế cao.
16. Nuôi trồng nông, thủy sản trên vùng nước chưa được khai thác.


III. Sử dụng công nghệ cao, kỹ thuật hiện đại; bảo vệ môi trường sinh thái; nghiên cứu, phát triển và ươm tạo công nghệ cao
17. Sản xuất thiết bị xử lý chất thải; xử lý ô nhiễm và bảo vệ môi trường; sản xuất thiết bị xử lý ô nhiễm môi trường.
18. Đầu tư xây dựng cơ sở, công trình kỹ thuật: phòng thí nghiệm, trạm thí nghiệm nhằm ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất; đầu tư thành lập viện nghiên cứu.
19. Thu gom, xử lý nước thải, khí thải, chất thải rắn; tái chế, tái sử dụng chất thải.


IV. Xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng
20. Đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế và đầu tư sản xuất trong cụm công nghiệp, điểm công nghiệp, cụm làng nghề nông thôn.
21. Xây dựng nhà máy nước, hệ thống cấp nước phục vụ sinh hoạt, phục vụ công nghiệp, đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước.
22. Xây dựng, cải tạo cầu, đường bộ, bến cảng, nhà ga, bến xe, nơi đỗ xe.
V. Phát triển sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế, thể dục, thể thao và văn hóa dân tộc
23. Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng của các cơ sở giáo dục, đào tạo; đầu tư xây dựng trường học, cơ sở giáo dục, đào tạo dân lập, tư thục ở các bậc học: giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, giáo dục đại học. 
24. Thành lập bệnh viện dân lập, bệnh viện tư nhân, lập trung tâm lão khoa, hoạt động cứu trợ tập trung, chăm sóc người tàn tật, trẻ mồ côi.
25. Đầu tư xây dựng: trung tâm đào tạo, huấn luyện thể thao thành tích cao, nhà tập luyện, câu lạc bộ thể dục thể thao và đào tạo, huấn luyện thể thao cho người tàn tật; xây dựng cơ sở thể thao có thiết bị, phương tiện luyện tập và thi đấu đáp ứng yêu cầu tổ chức các giải đấu quốc tế; cơ sở sản xuất, chế tạo, sửa chữa trang thiết bị, phương tiện tập luyện thể dục thể thao.
26. Đầu tư xây dựng: khu du lịch quốc gia, khu du lịch sinh thái; khu công viên văn hóa có các hoạt động thể thao, vui chơi, giải trí.

 

VI. Phát triển ngành nghề truyền thống
27. Xây dựng và phát triển các ngành nghề truyền thống sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ (trừ sản xuất kinh doanh gạch, ngói và gốm sứ), chế biến nông sản thực phẩm.

 

VII. Những lĩnh vực sản xuất và dịch vụ khác
28. Đầu tư xây dựng chung cư cho công nhân làm việc tại các khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế; đầu tư xây dựng ký túc xá sinh viên và xây dựng nhà ở cho các đối tượng chính sách xã hội.
29. Phát triển vận tải công cộng bao gồm: vận tải hành khách đường bộ bằng xe ô tô từ 24 chỗ ngồi trở lên; vận tải bằng phương tiện thủy nội địa chở khách hiện đại.
30. Đầu tư di chuyển cơ sở sản xuất ra khỏi nội thị.
31. Đầu tư xây dựng chợ loại I, loại II, khu triển lãm.
32. Sản xuất đồ chơi trẻ em.
33 Dự án đầu tư sản xuất trong các khu công nghiệp do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập.

 

VIII/ Địa bàn ưu đãi đầu tư:
Tất cả các dự án đầu tư vào địa bàn huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long.

 

Thông tin

Keu goi dau tuĐể biết thêm chi tiết về thông tin chính sách và các dự án tỉnh Vĩnh Long đang kêu goi đầu tư, bạn có thể nhấn vào các liên kết dưới đây:

 


Hot Line

Bạn cần trao đổi thông tin? Liên hệ với chúng tôi ngay hôm nay:
hot line 

 

Thống kê

mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter
mod_vvisit_counterHôm nay146
mod_vvisit_counterHôm qua196
mod_vvisit_counterTuần này518
mod_vvisit_counterTháng này1227
mod_vvisit_counterTổng26897